Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một. Hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng cho tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết cho phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.

 

Chương trình giáo dục nhà trẻ nhắm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi phát triển hài hoà về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - xã hội và thẩm mỹ.

a/Phát triển thể chất:

Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.

Thích nghi chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ.

Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi.

Có một số tố chất vận động ban đầu ( nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể)

Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay ngón tay.

Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân.

b/Phát triển nhận thức:

Thích tìm hiểu, khám phá thể giới xung quanh.

Có sự nhạy cảm của các giác quan.

Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu đơn giản.

Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vât, hiện tương gần gũi, quen thuộc.

c/Phát triển ngôn ngữ:

Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói.

Biết hỏi và trẻ lời bằng một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ.

Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu.

Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói.

Hồn nhiên trong giao tiếp.

d/Phát triển tình cảm xã hội và thẩm mỹ.

Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi.

Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi.

Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt.

Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc: thích vẽ, xé dán, xếp hình; thích nghe đọc thơ kể chuyện.

 

1. ĐỘ TUỔI 13 - 24 THÁNG

Lĩnh vực

Mục tiêu giáo dục năm học

Nội dung giáo dục năm học

 

 

1. GD

phát triển thể chất

a. Phát triển vận động

MT 1 :Trẻ khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi :

 

+ Cân nặng trẻ trai : 8.8 -13.7 kg ; trẻ gái 8.1 – 13.2 kg

+ Chiều cao của trẻ trai : 76.9 – 87.7 cm ; trẻ gái 74.9 – 86.5 cm.

- Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí, lên thực đơn phù hợp theo mùa và nhu cầu dinh dưỡng của trẻ

- Cho trẻ ăn một bữa chính và một bữa phụ/ ngày (tại trường MN)

- Cho trẻ ngủ một giấc / ngày ( tại trường)

- Cân đo chấm biểu đồ từng tháng để nắm được mức độ phát triển của trẻ

- Kết hợp với trạm y tế khám sức khỏe định kì 2 lần / năm

- Phối kết hợp với phụ huynh, trao đổi thường xuyên về tình hình sức khỏe của trẻ để có biện pháp can thiệp kịp thời.

* Thực hiện động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

MT2 : Trẻ tích cực thực hiện bài tập. Làm được mọt số động tác đơn giản cùng cô: Giơ cao tay, ngồi cúi người về phía trước, nằm giơ cao chân.

 

 

- Tập thụ động

- Tay; giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang

- Lưng, bụng, lườn; cúi về phía trước, nghiêng người sang hai bên

- Chân: ngồi chân dang sang hai bên, nhấc cao từng chân, nhấc cao hai chân

* Thực hiện vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu

MT3: Trẻ tự đi tới chỗ giáo viên (khi được gọi) hoặc đi tới chỗ trẻ muốn.

 

 

- Tập đi tới chỗ giáo viên (khi được gọi) hoặc đi tới chỗ trẻ muốn

MT4: Trẻ bò theo bóng lăn/ đồ chơi được khoảng 2,5 – 3m.

- Tập bò theo bóng lăn/ đồ chơi được khoảng 2,5 – 3m

‘’- Tập trườn/bò qua vật cản’’

MT5: Trẻ thực hiện các vận động có sự phối hợp: biết lăn, bắt bóng với cô.

- Lăn, bắt bóng với cô

MT6: Trẻ thể hiện được sức mạnh của cơ bắp trong vận động lăn, ném bóng: ngồi lăn mạnh bóng lên trước được khoảng 2,5 m; có thể tung hất bóng ra xa được khoảng 70cm.

- Ngồi lăn mạnh bóng lên trước được khoảng 2,5 m; có thể tung (hất) bóng ra xa được khoảng 70cm

* Thực hiện vận của bàn tay và ngón tay động cử động

MT7: Thực hiện được cử động bàn tay, ngón tay khi cầm, gõ, bóp, đập đồ vật.

 

 

- Xoay bàn tay và cử động các ngón tay

- Gõ , đập, cầm, bóp đồ vật

- Đóng mở nắp không ren

MT8: Trẻ lồng được 2 – 3 hộp, xếp chồng được 2 - 3 khối vuông

- Tháo lắp, lồng hộp

- Xếp chồng 2 - 3 khối

b.Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

* Có một số nề nếp thói quen tốt trong sinh hoạt

MT9: Trẻ thích nghi với chế độ ăn cháo.

 

 

- Làm quen với chế độ ăn cháo nấu với các thực phẩm khác nhau

MT10: Trẻ ngủ đủ 2 giấc theo chế độ sinh hoạt.

- Làm quen chế độ ngủ 2 giấc

(- Tập một số thói quen vệ sinh tốt:

+ Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh

+ Gọi cô khi bị ướt ,bị bẩn

+ Ngồi bô khi đi vẹ sinh)

MT11: Trẻ chấp nhận ngồi bô khi đi vệ sinh.

- Tập ra ngồi bô khi có nhu cầu đi vệ sinh

(- Tập tự xúc ăn bằng thìa, uống nước bằng cốc

- Tập ngồi vào bàn ăn

- Tập thể hiện khi có nhu cầu ăn, ngủ , vệ sinh

- Làm quen với rửa tay lau mặt

- Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần

- Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh)

 

 

2. GD

phát triển nhận thức

* Khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan

MT12: Trẻ sờ nắn, nghe, nhìn… để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng.

 

 

- Tìm đồ chơi vừa mới cất dấu

- Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh

- Sờ nắn, lắc, gõ đồ chơi và nghe âm thanh

- Ngửi mùi của một số hoa, quả quen thuộc, gần gũi

- Nếm vị của một số quả, thức ăn

* Thể hiện sự hiểu biết về các sự vật, hiện tượng gần gũi

MT13: Trẻ bắt chiếc hành động đơn giản của những người thân.

 

 

- Bắt chiếc hành động đơn giản của những người thân

MT14: Trẻ chỉ hoặc nói được tên của mình, những người gần gũi khi được hỏi.

- Tên của bản thân

- Hình ảnh của bản thân trong gương

- Đồ chơi, đồ dùng của bản thân

- Tên của một số người thân gần gũi trong gia đình, nhóm lớp

MT15: Trẻ chỉ vào hoặc nói tên một vài bộ phận cơ thể của người khi được hỏi.

- Têm một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân

MT16: Trẻ chỉ/ lấy/ nói tên đồ dùng, đồ chơi, hoa quả, con vật quen thuộc theo yêu cầu của người lớn.

- Tên , đặc điểm nổi bật của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc

- Tên của phương tiện giao thông gần gũi

- Tên và một vài đặc điểm nổi bật của con vật, quả quen thuộc

MT17: Trẻ chỉ hoặc lấy được đồ chơi có màu đỏ hoặc màu xanh theo yêu cầu hoặc gợi ý của người lớn.

- Màu đỏ, màu xanh

(- Kích thước to – nhỏ)

 

 

3. GD

phát triển ngôn ngữ

 

* Nghe hiểu lời nói

MT18: Trẻ hiểu được một số cử chỉ người , đồ chơi, đồ dùng gần gũi.

 

- Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau

- nghe các từ chỉ tên gọi, đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc

MT19: Trẻ làm theo được một vài yêu cầu đơn giản: chào- khoanh tay;hoan hô - vỗ tay. Tạm biệt - vẫy tay.

- Nghe và thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói

MT20: Trẻ hiểu câu hỏi ‘’..đâu?’’ ‘’Mẹ đâu?’’, ‘’Bà đâu?’’, ‘’Vịt đâu?’’...

- Nghe các câu hỏi: ở đâu?; Con gì?; ...thế nào?; Gà gáy thế nào?; Cái gì?; Làm gì?; ‘’..đâu?’’ ‘’Mẹ đâu?’’, ‘’Bà đâu?’’, ‘’Vịt đâu?’’...

* Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu

MT21:Trẻ bắt chiếc được âm thanh ngôn ngữ khác nhau: ta ta,meo meo bim bim….

 

 

- Phát âm các âm khác nhau

MT22: Trẻ nhắc lại được một số từ đơn giản: Mẹ, bà,, gà, tô…

- Gọi tên các đồ vật, con vật, hành động gần gũi

* Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp

MT23: Sử dụng được các từ đơn khi giao tiếp như: gọi bà, mẹ…

 

- Nói các từ đơn khi giao tiếp như: gọi bà, mẹ…

- Trả lời và đặt câu hỏi: Con gì?; Cái gì?; Làm gì?...

MT24: Trẻ nói câu gồm 1-2 từ ‘’’bế’’ (khi muốn được bế) ‘’uống’’ hoặc ‘’nước’’ (khi muốn uống nước)…

- Thể hiện nhu cầu, mong muốn của mình bằng câu đơn giản

- Đọc theo, đọc tiếp cùng cô tiếng cuối của câu thơ

- Mở sách xem tranh và chỉ vào các nhân vật, sự vật trong tranh

 

 

4. GD

phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ

* Biểu lộ sự nhận thức về bản thân

MT25: Trẻ nhận ra bản thân trong gương, trong ảnh( chỉ vào hình ảnh của mình trong gương khi được hỏi).

 

- Nhận biết tên gọi, hình ảnh bản thân

* Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con người và sự vật gần gũi

MT26: Trẻ biểu lộ sự giao tiếp bằng cử chỉ lời nói với nhừng người gần gũi.

 

 

- Giao tiếp với cô với bạn

MT27: Trẻ cảm nhận và biểu lộ cảm xúc vui buồn, sợ hãi của mình với người xung quanh.

- Biểu lộ cảm xúc với những người xung quanh

MT28: Trẻ thích chơi với đồ chơi yêu thích và quan sát một số con vật.

- Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi

- Quan tâm đến các vật nuôi

* Thực hiện hành vi xã hội đơn giản

MT29: Trẻ biết chào tạm biệt khi được nhắc nhở.

 

- Tập thực hiện một số hành vi giao tiếp, như: chào, tạm biệt, cảm ơn, Nói từ ‘ạ’’, ‘’dạ’’

MT30: Bắt chiếc được một số hành vi xã hội ( bế búp bê, cho búp bê ăn, nghe điện thoại…).

- Tập thực hiện một số hành vi xã hội ( bế búp bê, cho búp bê ăn, nghe điện thoại…)

MT31: Biết làm theo một số yêu cầu đơn giản của người lớn.

- Thực hiện một số yêu cầu đơn giản của người lớn

* Thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc/ tô màu, vẽ, nặn, xếp hình, xem tranh

MT32: Trẻ thích nghe hát và vận động theo nhạc (giậm chân, lắc lư, vỗ tay…).

 

 

 

- Nghe hát, nghe nhạc, nghe âm thanh của các nhạc cụ

- Hát theo và tập vận động đơn giản theo nhạc.

MT33: Trẻ thích vẽ, xem tranh

- Tập cầm bút vẽ

- Xem tranh

 

 

 

2. ĐỘ TUỔI 19 - 24 THÁNG

Lĩnh vực

Mục tiêu giáo dục năm học

Nội dung giáo dục năm học

 

 

1.GD

phát triển thể chất

a. Phát triển vận động

MT1: Trẻ khoẻ mạnh cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi :

+ Cân nặng của trẻ trai : 9,7- 15,3 kg ; Trẻ gái : 9,1- 14,8 kg

+ Chiều cao của trẻ trai : 81,7- 93,9 cm ; Trẻ gái : 80,0- 92,9 cm

 

- Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí, lên thực đơn phù hợp theo mùa và nhu cầu dinh dưỡng của trẻ

- Cho trẻ ăn một bữa chính và một bữa phụ/ ngày (tại trường MN)

- Cho trẻ ngủ một giấc / ngày ( tại trường)

- Cân đo chấm biểu đồ từng tháng để nắm được mức độ phát triển của trẻ

- Kết hợp với trạm y tế khám sức khỏe định kì 2 lần / năm

- Phối kết hợp với phụ huynh, trao đổi thường xuyên về tình hình sức khỏe của trẻ để có biện pháp can thiệp kịp thời

* Thực hiện động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

MT2: Bắt chiếc được một số động tác theo cô: Giơ cao tay, đưa về phía trước, sang ngang.

 

 

 

- Hô hấp: tập hít thở

- Tay: Giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau - Lưng, bụng, lườn: Cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên

- Chân : Dang sang hai bên, ngồi xuống, đứng lên

* Thực hiện vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu

MT3 : Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi đi theo đường thẳng( ở trên sàn) hoặc cầm đồ vật nhỏ trên hai tay và đi hết đoạn đường 1,8 - 2m.

 

 

 

- Đi theo hướng thẳng 1,8 - 2m ( có mang vật trên tay)

- Đi trong đường hẹp dài 1,8 - 2m (có mang vật trên tay)

‘’- Đi bước qua vật cản’’

 

MT4 : Trẻ thực hiện phối hợp vận động tay- mắt: biết lăn bắt bóng với cô.

- Ngồi lăn bắt bóng với cô

 

MT5: Trẻ phối hợp tay, chân, cơ thể trong bò, trườn chui qua vòng, qua vật cản.

- Bò ,trườn chui qua vòng

- Bò, trườn qua vật cản

‘’- Bò , trườn tới đích

- Bò chui (dưới dây / gậy kê cao)’’

 

MT6 : Trẻ thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động ném, đá bóng, ném bằng một tay lên phía trước được khoảng 1,2 m, đá bóng lăn xa lên trước 1,5m.

- Đứng ném bóng bằng một tay lên phía trước được khoảng 1,2 m

- Đá bóng lăn xa lên trước 1,5m

‘’- Đứng tung bóng

- Tập bước lên , xuống bậc thang’’

* Thực hiện vận động cử động của bàn tay, ngón tay

MT7: Trẻ nhặt được các vật nhỏ bằng 2 ngón tay.

 

 

- Co, duỗi ngón tay, đan ngón tay

- Cầm, bóp, gõ, đóng đồ vật

- Đóng mở nắp có ren

MT8 : Trẻ tháo lắp lồng được 3-4 hộp tròn, xếp chồng được 3-4 khối trụ.

 

- Tháo lắp, lồng hộp tròn, vuông

- Xếp chồng 4 - 5 khối

- Vạch các nét nguệch ngoạc bằng ngón tay

b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

 

* Có một số nề nếp thói quen tốt trong sinh hoạt

MT9 : Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm nát,. có thẻ ăn được các loại thức ăn khác nhau.

 

 

- Làm quen với chế độ ăn cơm nát và các loại thức ăn khác nhau

MT10: Trẻ ngủ một giấc buổi trưa

- Làm quen chế độ ngủ một giấc

- Tập một số thói quen vệ sinh tốt: Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh

- Gọi cô khi bị ướt , bị bẩn

* Thực hiện một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe

MT11: Trẻ biết ‘’gọi’’ người lớn khi có nhu cầu đi vệ sinh.

 

 

 

- Tập tự xúc ăn bằng thìa, uống nước bằng cốc

- Tập ngồi vào bàn ăn

-Tập thể hiện khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh

 

MT12 : Trẻ làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn( ngồi vào bàn ăn, cầm thìa xúc ăn, cầm cốc uống nước).

- Làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn( ngồi vào bàn ăn, cầm thìa xúc ăn, cầm cốc uống nước)

- Tập ra ngồi bô khi có nhu cầu đi vệ sinh

- Làm quen với rửa tay, lau mặt

 

* Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn

MT13 : Trẻ biết tránh vận dụng nơi nguy hiểm (phích nước nóng, bàn là, bếp đang đun..) khi được nhắc nhở.

 

 

- Nhận biết một số vân dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần

MT14: Trẻ biết tránh một số hành động nguy hiểm( sờ vào ổ điện, leo trèo trên bàn ghế) khi được nhắc nhở.

- Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh

 

 

 

2.GD

phát triển nhận thức

*Khám phá thế giới xung quanh bằngcác giác quan

MT15: Trẻ sờ nắn, nghe , nhìn… để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng.

 

- Tìm đồ chơi vừa mới cất dấu

- Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh

- Sờ, nắn, lắc gõ đồ chơi và nghe âm thanh

- Ngửi mùi của một số hoa, quả quen thuộc, gần gũi

- Nếm vị của một số quả, thức ăn

*Thể hiện sự hiểu biết về các sự vật, hiện tượng gần gũi

MT16: Trẻ bắt chiếc hành động đơn giản của những người thân.

 

 

- Bắt chiếc hành động đơn giản của những người thân

MT17: Trẻ chỉ hoặc nói được tên của mình, những người gần gũi khi được hỏi.

- Tên của bản thân

- Hình ảnh của bản thân trong gương

- Đồ chơi, đồ dùng của bản thân

- Tên của một số người thân gần gũi trong gia đình, nhóm lớp

MT18: Trẻ chỉ vào hoặc nói tên một vài bộ phận cơ thể của người khi được hỏi.

- Tên một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân

MT19: Trẻ chỉ/ lấy/ nói tên đồ dùng, đồ chơi, hoa quả, con vật quen thuộc theo yêu cầu của người lớn.

 

- Tên, đặc điểm nổi bật của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc

- Tên của PTGT gần gũi

- Tên, một vài đặc điểm nổi bật của con vật, quả quen thuộc

MT20: Trẻ chỉ hoặc lấy được đồ chơi có màu đỏ hoặc màu xanh theo yêu cầu hoặc gợi ý của người lớn.

- Màu đỏ, màu xanh

(- Kích thước to- nhỏ)

 

 

 

 

3.GD

phát triển ngôn ngữ

*Nghe hiểu lời nói

MT21: Trẻ thực hiện được các yêu cầu đơn giản: Đi đến đây, đi rửa tay…

- Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau

- Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc

- Nghe và thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói

MT22 : Trẻ hiểu được từ “không” dừng hành động khi nghe “Không được lấy, Không được sờ”…

 

- Nghe các câu hỏi: ở đâu?; Con gì?;... thế nào?; Cái gì?; Làm gì?..

- Nghe các bài hát , bài thơ, đồng dao, ca dao, truyện kể đơn giản theo tranh

*Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu

MT23 : Trẻ trả lời được câu hỏi đơn giản:‘’Ai đây?’.‘’Con gì đây?’’ ‘’Cái gì đây?’’...

 

 

- Trả lời và đặt câu hỏi: Con gì?’ Cái gì?; Làm gì?...

MT24: Trẻ nhắc lại được từ ngữ và câu ngắn:con vịt, vịt bơi, bé đi chơi…

- Gọi tên các đồ vật, con vât, hành động gần gũi

*Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp

MT25: Trẻ đọc tiếp tiếng cuối của câu thơ khi nghe bài thơ quen thuộc.

- Đọc theo, đọc tiếp cùng cô tiéng cuối của câu thơ

- Mở sách, xem tranh và chỉ vào các nhân vật, sự vật trong tranh

MT26: Trẻ nói được câu 2-3 tiếng: con đi chơi, bóng đá, mẹ đi làm.

- Nói câu 2-3 tiếng: con đi chơi, bóng đá, mẹ đi làm

- Phát âm các âm khác nhau

MT27: Trẻ chủ động nói nhu cầu, mong muốn của bản thân (cháu uống nước, cháu muốn….).

- Thể hiện nhu cầu mong muốn của mình bằng câu đơn giản

(cháu uống nước, cháu muốn….)

 

 

4.GD

phát triển tình cảm kỹ năng xã hội và thẩm mỹ

*Biểu lộ sự nhận thức về bản thân

MT28: Trẻ nhận ra bản thân trong gương, trong ảnh( chỉ vào hình ảnh của mình trong gương khi được hỏi).

 

- Nhận biết gọi tên hình ảnh bản thân trong gương, trong ảnh( chỉ vào hình ảnh của mình trong gương khi được hỏi)

MT29: Trẻ biết biểu lộ sự giao tiếp bằng cử chỉ lời nói với nhừng người gần gũi.

- Biểu lộ cảm xúc khác nhau với những người xung quanh

*Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con người và sự vật gần gũi

MT30: Trẻ cảm nhận và biểu lộ cảm xúc vui buồn, sợ hãi của mình với người xung quanh.

 

 

- Giao tiếp với cô, với bạn

MT31: Trẻ thích chơi với đồ chơi yêu thích và quan sát một số con vật.

- Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi

- Quan tâm đến các vật nuôi

*Thực hiện hành vi XH đơn giản

MT32: Biết chào tạm biệt khi được nhắc nhở.

 

- Tập thực hiện một số hành vi giao tiếp, như; chào, tạm biệt, cảm ơn. Nói từ ‘’ạ’’, ‘’dạ’’

MT33: Bắt chiếc được một số hành vi xã hội ( bế búp bê, cho búp bê ăn, nghe điện thoại…).

- Thực hiện một số hành vi xã hội ( bế búp bê, cho búp bê ăn, nghe điện thoại…)

MT34: Trẻ làm theo một số yêu cầu đơn giản của người lớn.

- Thực hiện một số yêu cầu của người lớn

*Thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc/tô màu, vẽ, nặn,xếp hình,xem tranh

MT35: Trẻ thích nghe hát và vận động theo nhạc (giậm chân, lắc lư, vỗ tay…).

 

 

 

- Nghe hát , nghe nhạc, nghe âm thanh của các nhạc cụ

- Hát theo và tập vận động đơn giản theo nhạc

MT36: Trẻ thích vẽ, xem tranh

- Tập cầm bút vẽ

- Xem tranh

3. ĐỘ TUỔI 25 - 36 THÁNG

Lĩnh vực

Mục tiêu giáo dục năm học

Nội dung giáo dục năm học

 

 

1.GD

phát triển thể chất

a. Phát triển vận động

MT1: Trẻ khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi :

+ Cân nặng của trẻ trẻ trai :11,3 - 18, 3 kg : trẻ gái : 10,8 - 18,1 kg

+ Chiều cao của trẻ trai : 88,7 – 103,5 cm ; trẻ gái : 87,4 – 102,7 cm.

- Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí, lên thực đơn phù hợp theo mùa và nhu cầu dinh dưỡng của trẻ

- Cho trẻ ăn một bữa chính và một bữa phụ/ ngày (tại trường MN)

- Cho trẻ ngủ một giấc / ngày ( tại trường)

- Cân đo chấm biểu đồ theo quý để nắm được mức độ phát triển của trẻ

- Kết hợp với trạm y tế khám sức khỏe định kì 2 lần / năm

- Phối kết hợp với phụ huynh, trao đổi thường xuyên về tình hình sức khỏe của trẻ để có biện pháp can thiệp kịp thời.

* Thực hiện động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

MT2: Trẻ thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/ bụng và chân.

- Hô hấp; tập hít vào, thở ra.

- Tay: Giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay

- Lưng, bụng, lườn: Cúi người về phía trước, nghiêng người sang 2 bên,vặn người sang 2 bên

- Chân : Ngồi xuống ,đứng lên, co duỗi từng chân

* Thực hiện vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu

MT3 : Trẻ giữ được thăng bằng trong vận động đi chạy, thay đổi tốc độ nhanh chậm, đi trong đường hẹp có bê vật trên tay.

 

- Đi theo hiệu lệnh, đi trong đường hẹp

- Đi có mang vật trên tay

- Chạy theo hướng thẳng

‘’- Đứng co 1 chân

- Bật tại chỗ

- Bật qua vạch kẻ’’

MT4 : Trẻ thực hiện phối hợp vận động tay- mắt; tung- bắt bóng với cô ở khoảng cách 1m, ném vào đích xa 1- 1,2 m.

- Tung- bắt bóng với cô ở khoảng cách 1m,

- Ném vào đích xa 1- 1,2 m

 

MT5 : Trẻ phối hợp tay, chân, cơ thể trong khi bò giữ được vật trên lưng.

- Bò thẳng hướng và có vật trên lưng

‘’- Bò chui qua cổng

- Bò, trườn qua vật cản’’

MT6 : Trẻ thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động ném, đá bóng, ném xa lên phía trước bằng 1 tay ( tối thiểu 1,5m)

- Ném xa lên phía trước bằng 1 tay ( tối thiểu 1,5m)

 

* Thực hiện vận động cử động của bàn tay, ngón tay

MT7: Trẻ biết vận động cổ tay ,bàn tay, ngón tay- thực hiện ‘’múa khéo’’.

 

 

- Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau, rót , nhào, khuấy, đảo. Vò , xé, múa khéo

MT8: Trẻ biết phối hợp cử động được bàn tay, ngón tay và phối hợp tay mắt trong các hoạt động: nhào đất nặn, vẽ tổ chim, xâu vòng tay, chuỗi đeo cổ.

- Đóng cọc bàn gỗ

- Nhón nhặt đồ vật

- Tập xâu luồn dây, cài, cởi cúc . buộc dây

- Chắp ghép hình

- Chồng, xếp 6-8 khối

- Tập cầm bút tô, vẽ

b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

* Có một số nề nếp thói quen tốt trong sinh hoạt

MT9 : Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn được các loại thức ăn khác nhau.

 

 

- Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau

- Tập luyện nề nếp thói quen tốt trong ăn uống

MT10: Trẻ ngủ một giấc buổi trưa.

- Luyện thói quen ngủ 1 giấc

MT11: Trẻ biết đi VS đúng nơi quy định.

- Luyện tập một số thói quen tốt trong sinh hoạt: ăn chín, uống chín, rửa tay trước khi ăn, lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi ăn, vứt rác đi vệ sinh đúng nơi quy định

* Thực hiện một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe

MT12: Trẻ làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (lấy nước uống, đi vệ sinh..)

- Tập tự phục vụ

+ Xúc cơm, uống nước

+ Mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn, bị ướt

+ Chuẩn bị chỗ ngủ

- Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh

- Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt

MT13: Trẻ chấp nhận đội mũ khi ra nắng, đi giầy dép, mặc quần áo ấm khi trời lạnh.

 

- Đội mũ khi ra nắng, đi giầy dép, mặc quần áo ấm khi trời lạnh

* Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn

MT14: Trẻ biết một số vật dụng, nơi nguy hiểm (bếp đang đun, phích nước nóng, xô nước giếng) khi được nhắc nhở.

 

 

- Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần (bếp đang đun, phích nước nóng, xô nước giếng)

MT15: Trẻ biết và tránh một số hành động nguy hiểm (leo tròe lên lan can, chopwi nghịch các vật sắc nhọn..) khi được nhăc nhở.

- Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh (leo tròe lên lan can, chopwi nghịch các vật sắc nhọn..)

 

 

 

2. GD

phát triển nhận thức

*Khám phá thế giới xung quanh bằngcác giác quan

MT16: Trẻ biết sờ nắn, nhìn, nghe, ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng.

- Tìm đồ vật vừa mới cất giấu

- Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.

- Sờ nắn, nhìn, ngửi.. đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật

- Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng- mềm, trơn (nhẵn)- xù xì

- Nếm vị của một số thức ăn, quả (ngọt- mặn- chua)

*Thể hiện sự hiểu biết về các sự vật, hiện tượng gần gũi

MT17 : Trẻ biết chơi bắt chiếc một số hành động quen thuộc của những người gần gũi . Sử dụng được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

 

 

- Một số hành động quen thuộc của những người gần gũi .

- Sử dụng được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

MT18 : Trẻ nói được tên của bản thân và những người gần gũi khi được hỏi.

- Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bản thân

- Đồ dùng đồ chơi của bản thân và của nhóm lớp

- Tên và công việc của những người gần gũi trong gia đình

- Tên của cô giáo, các bạn, nhóm / lớp

MT19 : Trẻ nói được tên và chức năng của một số bộ phận cơ thể khi được hỏi.

- Tên và chức năng của một số bộ phận cơ thể: mắt, mũi, miệnng, tay, tay, chân

MT20: Trẻ nói được tên và một vài đặc điểm nổi bật của các đồ vật, hoa quả, con vật quen thuộc.

- Tên và một vài đặc điểm nổi bật của hoa quả, con vật quen thuộc

- Tên , đặc điểm nổi bật, công dụng của đồ dùng đồ chơi quen thuộc

- Tên, đặc điểm nổi bật và công dụng của PTGT gần gũi

MT21: Trẻ biết chỉ/ nói tên hoặc lấy, hoặc cất đúng đồ chơi màu đỏ / vàng / xanh theo yêu cầu.

- Chỉ/ nói tên hoặc lấy, hoặc cất đúng đồ chơi màu đỏ / vàng / xanh (Đồ dùng đồ chơi,con vật, hoa quả, các PTGT)

‘’- Hình tròn, hình vuông’’

MT22 : Trẻ biết chỉ hoặc lấy cất đồ dùng đồ chơi có kích thước to / nhỏ theo yêu cầu.

- Chỉ hoặc lấy cất đồ dùng đồ chơi có kích thước to / nhỏ (Đồ dùng đồ chơi, con vật, quả, các PTGT).

‘’- Vị trí trong không gian (trên- dưới; trước – sau) so với bản thân trẻ

- Số lượng (một và nhiều)’’

 

 

 

 

3.GD

phát triển ngôn ngữ

*Nghe hiểu lời nói

MT23: Trẻ thực hiện được nhiệm vụ gồm 2 - 3 hành động : VD : ‘’Cháu cất đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay’’.

 

- Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói

- Lắng nghe khi người lớn đọc sách

MT24 : Trẻ biết trả lời các câu hỏi : ‘’Ai đây ?’’.’’ Cái gì đây ?’’ ‘’Làm gì ?’’ ‘’Thế nào?’’…

- Nghe các câu hỏi : ‘‘Làm gì ?’’.’’ Cái gì ?’’ ‘’Để làm gì ?’’ ‘’Như thế nào ?’’, ‘’ở đâu ?’’...

VD: Con gà gáy thế nào?

MT25: Trẻ hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản : trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật.

- Nghe các bài thơ, ca dao, đồng dao, hò vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn

*Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu

MT26 : Trẻ phát âm rõ tiếng.

 

 

- Phát âm to - rõ ràng

MT27 : Trẻ đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.

- Đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3 - 4 tiếng

- kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gợi ý

*Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp

MT28 : Trẻ nói được câu đơn, câu có 5 - 7 tiếng có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động đặc điểm quen thuộc.

 

- Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp.

 

MT29 : Trẻ biết sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau chào hỏi, trò chuyện.

- Xem tranh và gọi tên các nhân vật, hành động gần gũi trong tranh

MT30: Trẻ biết bày tỏ nhu cầu của bản thân.

- Thể hiện nhu cầu, mong muốn và hiểu biết bằng1-2 câu đơn giản và câu dài

MT31: Trẻ biết hỏi về các vấn đề quan tâm như: ‘’Con gì đây?’’ ‘’Cái gì đây?’’…

- Trả lời và đặt câu hỏi : Cái gì?; Làm gì?;ở đâu?; Thế nào?; Để làm gì?; Tại sao?...

MT32: Trẻ biết nói to, đủ nghe, lễ phép.

- Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn

 

 

 

4.GD

phát triển tình cảm kỹ năng xã hội và thẩm mỹ

*Biểu lộ sự nhận thức về bản thân

MT33: Trẻ nói được một vài thông tin về mình( tên, tuổi).

 

- Nhận biết tên gọi , một số đặc điểm bên ngoài bản thân

- Nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi yêu thích của mình

MT34: Trẻ biết thể hiện điều mình thích và không thích.

- Thể hiện điều mình thích và không thích

- Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên

*Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con người và sự vật gần gũi

MT35: Trẻ biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ lời nói

 

 

- Biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ lời nói

MT36: Trẻ nhận biết được trạng thái cảm xúc vui buồn, sợ hãi.

- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc vui buồn, sợ hãi.

 

MT37: Trẻ biết biểu lộ cảm xúc: vui buồn sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ.

- Thể hiện một số trạng thái cảm xúc vui buồn sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ.

MT38: Trẻ biết biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc/ gần gũi, bắt chiếc tiếng kêu gọi.

- Biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc/ gần gũi, bắt chiếc tiếng kêu gọi

*Thực hiện hành vi xã hội đơn giản

MT39: Trẻ biết chào tạm biệt, cám ơn, ạ ,vâng ạ.

 

- Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp chào tạm biệt, cám ơn, ạ ,vâng ạ, chơi cạnh bạn, không cấu bạn

MT40: Trẻ biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ( trò chơi bế em, khuấy bột cho em bé, nghe điện thoại)

- Tập sử dụng đồ dùng đồ chơi: (bế em, khuấy bột cho em bé, nghe điện thoại)

- Quan tâm đến các vật nuôi

MT41: Trẻ biết chơi thân thiện cạnh trẻ khác

- Giao tiếp với những người xung quanh

- Chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh, không tranh dành đồ chơi với bạn

MT42: Trẻ thực hiện một số yêu cầu của người lớn.

- Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm, lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi quy định

*Thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc/tô màu, vẽ, nặn, xếp hình, xem tranh

MT43: Trẻ biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát/ bản nhạc quen thuộc.

 

 

 

- Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau, nghe âm thanh của các nhạc cụ

- Hát và tập vận động đơn giản theo nhạc

MT44: Trẻ thích tô màu, vẽ nặn,xé dán, xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguệch ngoạc).

- Vẽ các đường nét khác nhau,di màu, nặn, xé, vò, xếp hình

- Xem tranh